Hypophosphorous Acid là gì
Hypophosphorous Acid hay axit hypophosphorous là một axit vô cơ của phospho có công thức hóa học H3PO2. Tên IUPAC của hợp chất này là phosphinic acid.
Một số thông tin cơ bản
- Tên hóa chất Hypophosphorous Acid
- Tên khác Phosphinic Acid, Hypophosphorus Acid
- Công thức hóa học H3PO2
- Khối lượng mol 66,00 g/mol
- CAS 6303-21-5
- Số oxi hóa của phospho +1
- Dạng phổ biến trên thị trường dung dịch trong nước thường có nồng độ khoảng 50%
- Đặc điểm nổi bật có tính axit và tính khử mạnh
Mặc dù trong phân tử H3PO2 có 3 nguyên tử hydro nhưng chỉ có 1 nguyên tử hydro có khả năng phân ly tạo ion H+. Vì vậy Hypophosphorous Acid là một axit một nấc.
Tính chất của Hypophosphorous Acid
Tính chất vật lý
Hypophosphorous Acid tinh khiết có thể tồn tại dưới dạng tinh thể hút ẩm hoặc chất lỏng không màu.
Trong thương mại thường được cung cấp dưới dạng dung dịch Hypophosphorous Acid trong nước phổ biến nhất là nồng độ khoảng 50%.
Một số đặc điểm vật lý thường gặp
- Trạng thái chất lỏng
- Màu sắc không màu
- Mùi có thể có mùi hơi hăng
- Tan tốt trong nước
- Dung dịch có tính axit mạnh
- Có khả năng hút ẩm
Các thông số như tỷ trọng, nhiệt độ sôi và nhiệt độ đông đặc có thể thay đổi tùy theo nồng độ sản phẩm.
Tính axit
Hypophosphorous Acid là một axit một nấc.
Phản ứng phân ly có thể biểu diễn
H3PO2 ⇌ H+ + H2PO2-
Ion H2PO2- được gọi là ion hypophosphite.
Hypophosphorous Acid có thể phản ứng với bazơ tạo thành muối hypophosphite.
Ví dụ
H3PO2 + NaOH → NaH2PO2 + H2O
Sản phẩm NaH2PO2 được gọi là Sodium Hypophosphite.
Tính khử mạnh
Một trong những đặc tính quan trọng nhất của Hypophosphorous Acid là khả năng khử mạnh.
Trong H3PO2 thì phospho có số oxi hóa +1. Phân tử chứa liên kết P-H giúp hợp chất có khả năng tham gia nhiều phản ứng khử.
Hypophosphorous Acid có thể bị oxy hóa thành Phosphorous Acid H3PO3 sau đó tiếp tục bị oxy hóa thành Phosphoric Acid H3PO4.
Có thể biểu diễn đơn giản
H3PO2 + O → H3PO3
H3PO3 + O → H3PO4
Nhờ tính khử mạnh nên Hypophosphorous Acid được sử dụng trong nhiều quá trình hóa học và công nghiệp.
Phản ứng với bazơ
Hypophosphorous Acid phản ứng với bazơ tạo thành muối hypophosphite.
Ví dụ
H3PO2 + NaOH → NaH2PO2 + H2O
2H3PO2 + Ca(OH)2 → Ca(H2PO2)2 + 2H2O
Một số muối hypophosphite phổ biến gồm
- Sodium Hypophosphite
- Calcium Hypophosphite
- Potassium Hypophosphite
- Ammonium Hypophosphite
Phân hủy khi gia nhiệt
Hypophosphorous Acid có thể bị phân hủy khi gia nhiệt mạnh.
Một phản ứng phân hủy có thể xảy ra
3H3PO2 → 2H3PO3 + PH3
Trong đó PH3 là phosphine, một loại khí độc và dễ cháy.
Do đó Hypophosphorous Acid cần được bảo quản với sử dụng tránh nhiệt độ quá cao và các điều kiện có thể gây phân hủy mạnh.
Điều chế Hypophosphorous Acid
Trong công nghiệp, Hypophosphorous Acid thường được sản xuất thông qua các muối hypophosphite.
Quá trình điều chế có thể chia thành hai giai đoạn chính.
Giai đoạn 1 Sản xuất muối hypophosphite
Phospho được cho phản ứng với hydroxide của kim loại kiềm hoặc kim loại kiềm thổ trong điều kiện thích hợp tạo thành muối hypophosphite.
Có thể biểu diễn dạng tổng quát
P4 + 4OH- + 4H2O → 4H2PO2- + 2H2
Sau phản ứng dung dịch chứa hypophosphite được xử lý nhằm loại bỏ tạp chất.
Giai đoạn 2 Chuyển muối hypophosphite thành Hypophosphorous Acid
Muối hypophosphite được cho phản ứng với một axit mạnh tạo Hypophosphorous Acid.
Phản ứng tổng quát
H2PO2- + H+ → H3PO2
Sau đó dung dịch được tinh chế và cô đặc đến nồng độ yêu cầu.
Trong sản xuất thương mại, Hypophosphorous Acid thường được cung cấp dưới dạng dung dịch nước thay vì dạng axit khan.
Ứng dụng của Hypophosphorous Acid
Chất khử trong công nghiệp hóa chất
Hypophosphorous Acid là một chất khử mạnh được sử dụng trong nhiều phản ứng hóa học.
Hóa chất này có thể được sử dụng để
- Khử một số ion kim loại
- Điều chỉnh trạng thái oxy hóa của các hợp chất
- Tham gia các phản ứng tổng hợp hữu cơ
- Làm tác nhân khử trong một số quy trình hóa học
Ứng dụng trong mạ hóa học
Hypophosphorous Acid và các muối hypophosphite được sử dụng trong công nghệ mạ hóa học đặc biệt là mạ nickel không điện.
Trong quá trình này, hypophosphite đóng vai trò là chất khử giúp ion nickel chuyển thành nickel kim loại tạo thành lớp phủ trên bề mặt vật liệu.
Công nghệ mạ không điện được ứng dụng rộng rãi trong
- Linh kiện điện tử
- Cơ khí chính xác
- Phụ tùng ô tô
- Thiết bị công nghiệp
- Xử lý bề mặt kim loại
Sản xuất muối hypophosphite
Hypophosphorous Acid là nguyên liệu sản xuất nhiều loại muối hypophosphite như
- Sodium Hypophosphite
- Calcium Hypophosphite
- Potassium Hypophosphite
- Ammonium Hypophosphite
- Các muối hypophosphite kim loại khác
Các muối được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau.
Ứng dụng trong ngành polymer
Hypophosphorous Acid và các hợp chất hypophosphite có thể được sử dụng trong một số quá trình liên quan đến polymer.
Một số ứng dụng gồm
- Hỗ trợ quá trình polymer hóa
- Kiểm soát một số phản ứng tạo polymer
- Điều chỉnh khối lượng phân tử
- Làm chất hỗ trợ phản ứng
- Tham gia vào một số hệ chất ổn định polymer
Ứng dụng cụ thể phụ thuộc vào từng loại polymer và công nghệ sản xuất.
Tổng hợp hữu cơ
Nhờ tính khử mạnh mà Hypophosphorous Acid được sử dụng làm thuốc thử trong nhiều phản ứng tổng hợp hữu cơ.
Hóa chất này có thể tham gia các phản ứng khử, loại nhóm chức hay biến đổi cấu trúc của một số hợp chất hữu cơ.
Ngành dược phẩm và hóa chất tinh khiết
Hypophosphorous Acid có thể được sử dụng làm nguyên liệu hoặc tác nhân phản ứng trong quá trình sản xuất một số hóa chất tinh khiết, chất trung gian và nguyên liệu phục vụ ngành dược phẩm.
Xử lý hóa học và làm sạch
Trong một số quy trình công nghiệp Hypophosphorous Acid được sử dụng như
- Chất khử
- Chất xử lý bề mặt
- Chất hỗ trợ phản ứng
- Chất kiểm soát trạng thái oxy hóa
- Thành phần trong một số hệ hóa chất làm sạch với xử lý kim loại
Hiện nay TDGIMEX là đơn vị phân phối và bán lẻ hóa chất toàn quốc. Quý khách có nhu cầu mua hóa chất. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn báo giá hóa chất thời điểm hiện tại !!!

Những tên gọi khác của sản phẩm
H3PO2, Axit hypophosphorous, Hypophosphorous acid, Axit phosphinic, Phosphinic acid, Axit hypophosphoric, hypophosphorous acid 50
Hypophosphorous acid cas no
6303-21-5
Hypophosphorous acid msds
Thông tin nhận dạng
- Tên hóa chất Hypophosphorous Acid
- Tên khác Phosphinic Acid
- Công thức hóa học H3PO2
- CAS 6303-21-5
- Khối lượng phân tử 66,00 g/mol
- Trạng thái phổ biến dung dịch trong nước
- Nồng độ thương mại phổ biến khoảng 50%
Nhận dạng nguy hiểm
Hypophosphorous Acid đặc biệt ở nồng độ cao là hóa chất có tính ăn mòn.
Các nguy cơ chính gồm
- Có thể gây bỏng da nghiêm trọng
- Có thể gây tổn thương mắt nghiêm trọng
- Có thể gây kích ứng đường hô hấp
- Có thể ăn mòn một số kim loại
- Có thể phản ứng với các chất oxy hóa mạnh
- Có thể phân hủy khi gặp nhiệt độ cao
Từ cảnh báo thường sử dụng
DANGER NGUY HIỂM
Biểu tượng nguy hiểm thường gặp
GHS05 Ăn mòn
Biện pháp sơ cứu
Trường hợp tiếp xúc với mắt
- Rửa ngay bằng nhiều nước sạch.
- Giữ mí mắt mở trong khi rửa.
- Rửa liên tục trong ít nhất khoảng 15 phút.
- Tháo kính áp tròng nếu có rồi có thể thực hiện dễ dàng.
- Đưa người bị nạn đến cơ sở y tế.
Trường hợp tiếp xúc với da
- Cởi bỏ quần áo và giày dép bị nhiễm hóa chất.
- Rửa ngay vùng da tiếp xúc bằng nhiều nước.
- Không sử dụng hóa chất trung hòa trực tiếp trên da.
- Đưa người bị nạn đến cơ sở y tế nếu xuất hiện bỏng hoặc kích ứng.
Trường hợp hít phải
- Đưa người bị nạn ra khu vực có không khí trong lành.
- Giữ người bị nạn nghỉ ngơi và dễ thở.
- Nếu có khó thở hoặc các triệu chứng bất thường cần được hỗ trợ y tế.
Trường hợp nuốt phải
- Súc miệng bằng nước.
- Không tự ý gây nôn.
- Không cho người bất tỉnh ăn hay uống bất cứ thứ gì.
- Liên hệ cơ sở y tế ngay.
Biện pháp chữa cháy
Hypophosphorous Acid không phải lúc nào cũng được xếp vào nhóm chất dễ cháy nhưng khi phân hủy ở nhiệt độ cao có thể tạo ra các sản phẩm nguy hiểm.
Sản phẩm phân hủy có thể gồm
- Phosphine PH3
- Các oxit của phospho
Phosphine là khí độc có khả năng cháy.
Khi xảy ra cháy
- Sử dụng chất chữa cháy phù hợp với vật liệu cháy xung quanh.
- Nhân viên chữa cháy cần sử dụng thiết bị thở độc lập.
- Mặc quần áo bảo hộ hóa chất phù hợp.
- Làm mát các thùng chứa bằng nước nếu có thể thực hiện an toàn.
Biện pháp xử lý khi tràn đổ
Khi xảy ra sự cố tràn Hypophosphorous Acid
- Cách ly khu vực bị tràn.
- Đảm bảo thông gió.
- Sử dụng đầy đủ trang bị bảo hộ cá nhân.
- Không chạm trực tiếp vào hóa chất.
- Ngăn hóa chất chảy vào cống rãnh, nguồn nước hoặc môi trường.
- Sử dụng vật liệu hấp thụ trơ phù hợp để thu gom.
- Thu gom hóa chất vào thùng chứa chuyên dụng.
- Xử lý chất thải theo quy định về chất thải hóa chất.
Bảo quản
Hypophosphorous Acid nên được bảo quản
- Trong khu vực khô ráo
- Nơi thoáng mát
- Có thông gió tốt
- Tránh ánh nắng trực tiếp
- Tránh nguồn nhiệt
- Bao bì luôn được đóng kín
- Sử dụng vật liệu chứa tương thích với hóa chất
- Bảo quản riêng với các hóa chất không tương thích
Không để gần
- Chất oxy hóa mạnh
- Bazơ mạnh
- Một số kim loại
- Nguồn nhiệt cao
- Các hóa chất có khả năng phản ứng mạnh
Trang bị bảo hộ cá nhân
Khi thao tác với Hypophosphorous Acid nên sử dụng
- Kính bảo hộ hóa chất
- Tấm che mặt khi có nguy cơ bắn tóe
- Găng tay chống hóa chất
- Quần áo bảo hộ
- Giày bảo hộ
- Hệ thống hút khí hoặc thông gió cục bộ
Nếu có nguy cơ hình thành hơi hoặc khí nguy hiểm cần sử dụng thiết bị bảo vệ hô hấp phù hợp.
Khu vực sử dụng Hypophosphorous Acid nên có
- Vòi rửa mắt khẩn cấp
- Vòi tắm khẩn cấp
- Hệ thống thông gió
- Thiết bị xử lý sự cố tràn hóa chất
Tính ổn định và phản ứng
Hypophosphorous Acid tương đối ổn định trong điều kiện bảo quản phù hợp.
Cần tránh
- Nhiệt độ cao
- Chất oxy hóa mạnh
- Bazơ mạnh
- Một số kim loại
- Điều kiện có thể gây phân hủy hóa chất
Khi bị phân hủy hóa chất có thể tạo ra các sản phẩm nguy hiểm như phosphine và các oxit của phospho.
Xử lý chất thải
Hypophosphorous Acid và chất thải có chứa hóa chất này không nên đổ trực tiếp xuống cống hoặc môi trường.
Chất thải cần
- Được thu gom vào thùng chứa phù hợp
- Dán nhãn rõ ràng
- Không trộn với các chất thải không tương thích
- Chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý chất thải hóa chất theo quy định








