Nhựa Maleic biến tính bằng nhựa thông thường được gọi là Maleic-modified rosin resin hoặc maleated rosin resin là loại nhựa được tạo ra bằng cách cho nhựa thông (rosin) phản ứng với maleic anhydride hoặc maleic acid sau đó có thể tiếp tục este hóa bằng glycerol, pentaerythritol hoặc polyol khác để điều chỉnh tính chất.
Nhựa Maleic biến tính bằng nhựa thông là gì
Thành phần chính của nhựa thông là các axit nhựa đặc biệt là nhóm axit abietic. Khi phản ứng với maleic anhydride, cấu trúc nhựa thông được bổ sung thêm các nhóm chức có tính phân cực cao hơn.
Mục đích của quá trình biến tính là cải thiện các tính chất mà nhựa thông nguyên chất còn hạn chế như
- độ cứng;
- độ bám dính;
- khả năng tạo màng;
- độ bóng;
- khả năng tương hợp với dung môi và các loại nhựa khác;
- khả năng phân tán hay làm ướt pigment.
Không nên hiểu đơn thuần là hỗn hợp giữa nhựa thông và nhựa maleic. Trong sản phẩm đúng nghĩa, maleic anhydride đã tham gia phản ứng hóa học với cấu trúc của rosin.

Đặc tính của nhựa Maleic biến tính bằng nhựa thông
Đặc tính thực tế phụ thuộc vào hàm lượng maleic, loại polyol sử dụng, mức độ este hóa, trị số axit và điểm hóa mềm. Nhìn chung vật liệu có các đặc điểm sau
| Đặc tính | Đặc điểm |
|---|---|
| Độ cứng | Cao hơn rosin thông thường giúp màng sơn hoặc mực in cứng hơn |
| Độ bóng | Tốt, thích hợp cho sơn, vecni và mực in cần bề mặt bóng |
| Độ bám dính | Tốt trên giấy, gỗ và một số bề mặt kim loại |
| Khả năng tạo màng | Tạo màng khá cứng, trong và đồng đều |
| Khả năng làm ướt pigment | Tốt, hỗ trợ phân tán màu trong mực và sơn |
| Tính tương hợp | Có thể tương hợp tốt với nitrocellulose, alkyd và một số polymer khác tùy cấp nhựa |
| Độ hòa tan | Có thể hòa tan trong alcohol, ester, ketone hoặc dung môi hữu cơ khác tùy cấu trúc nhựa |
| Điểm hóa mềm | Thường cao hơn nhựa thông ban đầu |
| Khả năng chịu nhiệt | Được cải thiện so với rosin chưa biến tính nhưng không phải loại nhựa chịu nhiệt rất cao |
| Tính phân cực | Cao hơn rosin do bổ sung nhóm carboxyl/anhydride |
| Trị số axit | Có thể khá cao; đây là thông số quan trọng để lựa chọn ứng dụng |
Một điểm cần lưu ý rằng khả năng kháng nước cả kháng kiềm và độ bền màu không phải lúc nào cũng vượt trội. Các tính chất phụ thuộc mạnh vào công thức và mức độ este hóa. Vì vậy không nên đánh giá chỉ dựa vào tên maleic modified rosin.
Ứng dụng
Ứng dụng phổ biến nhất nằm trong ngành mực in, sơn, vecni và chất kết dính.
- Mực in làm nhựa liên kết trong mực in flexo, gravure, offset hoặc một số loại mực dung môi; giúp tăng độ bóng, độ bám và khả năng phân tán pigment.
- Sơn và vecni dùng trong sơn gỗ, vecni, sơn công nghiệp và các hệ coating cần màng cứng, bóng.
- Sơn nitrocellulose, một số loại maleic-modified rosin ester được dùng tăng độ cứng, độ bóng và khả năng bám dính của màng.
- Chất kết dính dùng làm tackifier hoặc thành phần điều chỉnh độ bám trong một số hệ keo.
- Sơn phủ giấy giúp tạo độ bóng cải thiện độ bám và tính chất bề mặt.
- Pigment và masterbatch. Một số cấp nhựa có thể hỗ trợ làm ướt và phân tán pigment.
- Vật liệu đánh bóng và coating chuyên dụng dùng khi cần màng tương đối cứng, bóng và có khả năng bám nền tốt.
Thông số kỹ thuật
| TÊN SẢN PHẨM | MÃ SẢN PHẨM | MÀU (GARDNER, 50% TOLUENE) | CHỈ SỐ AXIT (mgKOH/g) | ĐIỂM CHẢY MỀM (°C, R&B) | ỔN ĐỊNH MÀU Ở 180°C/8H (ΔE GARDNER) |
|---|---|---|---|---|---|
| NHỰA THÔNG ESTE BIẾN TÍNH MALEIC | MGE130A | 3–4 | ≤30 | 128±3 | <2 |
| MPE135A | 4-5 | ≤30 | 135±3 | <2 |








