Bỏ qua nội dung
  • TDG - Hóa chất chất lượng uy tín
Công ty hóa chất TDGCông ty hóa chất TDG
  • Trang chủ
  • Giới thiệu
  • Sản phẩm
  • Liên hệ
  • Tin tức
  • 0
    Giỏ hàng

    Chưa có sản phẩm trong giỏ hàng.

    Quay trở lại cửa hàng

Phân Ure - CO(NH2)2 - Phân Đạm
Phân Ure - CO(NH2)2 - Phân Đạm - Ảnh 2
Phân Ure - CO(NH2)2 - Phân Đạm - Ảnh 3
Phân Ure - CO(NH2)2 - Phân Đạm - Ảnh 4
Phân Ure - CO(NH2)2 - Phân Đạm
Phân Ure - CO(NH2)2 - Phân Đạm - Ảnh 2
Phân Ure - CO(NH2)2 - Phân Đạm - Ảnh 3
Phân Ure - CO(NH2)2 - Phân Đạm - Ảnh 4
Sản phẩm

Phân Ure – CO(NH2)2 – Phân Đạm

Tên sản phẩm: Phân Ure

Quy cách: 50 kg/bao

Hàm lượng: n/a

Xuất xứ: Việt Nam

Số CAS: n/a

Danh mục: Sản phẩm
Danh mục sản phẩm
  • Khai khoáng Luyện kim
  • Hóa chất cơ bản
  • Thủy tinh Gốm sứ
  • Phụ gia thực phẩm
  • Xử lý nước
  • Dung môi cơ bản
  • Thức ăn chăn nuôi
  • Sơn, Mực In
  • Điện tử
  • Nhựa
  • Hóa mỹ phẩm
  • Cao Su
  • Thủy sản
  • Phân bón
  • Hóa chất tinh khiết
  • Dược phẩm, Y tế
  • May mặc, Dệt nhuộm
  • Xi mạ
  • Mô tả

Phân Ure là gì

Phân ure là một loại phân đạm vô cơ được sử dụng phổ biến trong nông nghiệp cung cấp nitơ cho cây trồng. Thành phần chính của phân là ure có công thức hóa học CO(NH2)2. Phân ure thường chứa khoảng 46% nitơ thuộc nhóm phân đạm có hàm lượng N cao. Nhờ đó phân được dùng rộng rãi cho nhiều loại cây như lúa, ngô, rau màu, cây ăn quả và cây công nghiệp.

Tính chất của Phân Ure

Phân ure thường tồn tại ở dạng hạt hoặc tinh thể màu trắng không có mùi rõ rệt lại tan rất tốt trong nước. Ure có tính hút ẩm nên nếu để trong môi trường ẩm, phân dễ bị vón cục cả giảm chất lượng bảo quản. Khi được bón vào đất, ure sẽ trải qua quá trình thủy phân dưới tác động của enzyme urease tạo thành dạng amoni mà cây có thể hấp thu hoặc tiếp tục chuyển hóa thành nitrate.

Một đặc điểm quan trọng của phân ure là hàm lượng đạm cao nhưng cũng dễ bị thất thoát nitơ nếu bón không đúng cách. Khi rải trên bề mặt đất trong điều kiện nóng, khô hoặc đất có tính kiềm, một phần nitơ có thể bay hơi dưới dạng amoniac. Vì vậy sau khi bón thường cần tưới nước hay vùi phân vào đất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng.

Điều chế Phân Ure

Trong công nghiệp ure chủ yếu được sản xuất từ amoniac (NH₃) và carbon dioxide (CO₂) dưới điều kiện nhiệt độ và áp suất thích hợp. Quá trình sản xuất diễn ra qua hai giai đoạn chính.

Trước hết, NH₃ phản ứng với CO₂ tạo thành ammonium carbamate

2NH₃ + CO₂ ⇌ NH₂COONH₄

Sau đó ammonium carbamate bị tách nước để tạo ure

NH₂COONH₄ ⇌ CO(NH₂)₂ + H₂O

Dung dịch ure sau phản ứng được cô đặc rồi tạo hạt cả làm nguội và đóng bao trở thành phân ure thương mại. Trong các nhà máy hiện đại, NH₃ và CO₂ chưa phản ứng hết thường được thu hồi và tuần hoàn trở lại hệ thống nhằm tăng hiệu suất sản xuất.

Ứng dụng của Phân Ure

Ứng dụng quan trọng nhất của phân ure là cung cấp nitơ cho cây trồng. Nitơ tham gia vào quá trình hình thành protein, enzyme, axit nucleic và diệp lục do đó có vai trò lớn đối với sự phát triển của thân và lá. Phân ure được sử dụng cho nhiều nhóm cây trồng như lúa, ngô, mía, cà phê, cao su, cây ăn quả và các loại rau màu.

Ngoài việc bón trực tiếp vào đất ure có thể được hòa tan trong nước sử dụng theo những quy trình bón phân phù hợp. Tuy nhiên lượng sử dụng cần được kiểm soát vì bón quá nhiều đạm có thể khiến cây phát triển thân lá quá mức, mất cân đối dinh dưỡng tăng nguy cơ sâu bệnh với làm giảm hiệu quả sử dụng phân.

Hiện nay TDGIMEX là đơn vị phân phối và bán lẻ hóa chất toàn quốc. Quý khách có nhu cầu mua hóa chất. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn giá phân ure hôm nay thời điểm hiện tại mà giá như mua từ đại lý phân bón !!!

fertilizers   nào   thế   giới   hoá   j   biểu   đồ   cthh   tiền   1kg   the   1   50kg   việt   nam   mới   bằng   sai   a   bảng   đây   kinh   doanh

Những tên gọi khác của sản phẩm

phân ure, phân urê, Urea, Đạm urê, Phân đạm, Carbamide, Cacbamit, Carbonyl diamide, Carbonic diamide, Urea fertilizer, Carbamide fertilizer, Nitrogen fertilizer, CO(NH2)2

Phân bón là gì? Phân bón tiếng Anh là gì?

Phân bón là các chất hoặc hỗn hợp chất được bổ sung vào đất, nước hoặc trực tiếp cho cây nhằm cung cấp dinh dưỡng cần thiết cho quá trình sinh trưởng và phát triển. Phân bón có thể chứa các nguyên tố đa lượng như đạm, lân, kali hoặc các nguyên tố trung, vi lượng. Trong tiếng Anh phân bón được gọi là fertilizer hoặc fertiliser theo cách viết Anh-Anh.

Phân urê là phân gì? Phân urê là loại phân gì? Phân bón urê là loại phân đạm khá phổ biến

Phân urê là một loại phân đạm vô cơ được sử dụng rất phổ biến trong nông nghiệp là loại phân có hàm lượng nitơ cao thường được dùng bổ sung đạm cho cây trồng giúp cây phát triển thân, lá và tăng khả năng sinh trưởng trong giai đoạn sinh dưỡng.

Công thức phân urê và thành phần phân urê

Urê có công thức hóa học là CO(NH2)2 còn có thể viết là CH4N2O. Thành phần quan trọng nhất của phân urê là nitơ với hàm lượng đạm lý thuyết khoảng 46% N thuộc nhóm cao nhất trong các loại phân đạm thông dụng.

Đạm urê có thành phần chính là gì? Hàm lượng đạm trong phân urê

Thành phần chính của đạm urê là hợp chất urê CO(NH₂)₂. Phân urê thương mại thường có hàm lượng nitơ khoảng 46% nghĩa là 100 kg urê có thể chứa xấp xỉ 46 kg nitơ tính theo lý thuyết. Vì hàm lượng đạm cao nên lượng phân sử dụng thường thấp hơn so với nhiều loại phân đạm khác nếu xét trên cùng lượng nitơ cần bổ sung.

Phân urê là phân hữu cơ hay vô cơ?

Mặc dù urê là một hợp chất hữu cơ về mặt hóa học phân urê dùng trong nông nghiệp thường được xếp vào nhóm phân bón vô cơ hay phân hóa học vì được sản xuất công nghiệp từ các nguyên liệu vô cơ như amoniac và carbon dioxide.

Phân urê làm từ gì? NH3 dùng để sản xuất đạm urê đúng hay sai?

Amoniac ký hiệu NH3 là một trong những nguyên liệu chính để sản xuất urê vì vậy nhận định NH3 dùng để sản xuất đạm urê là đúng. Trong công nghiệp, amoniac phản ứng với carbon dioxide dưới điều kiện nhiệt độ và áp suất thích hợp để tạo thành urê.

Quy trình sản xuất phân urê

Quy trình sản xuất urê công nghiệp chủ yếu sử dụng NH₃ và CO₂. Hai chất phản ứng trước tạo ammonium carbamate sau đó hợp chất trung gian bị tách nước để tạo urê. Sản phẩm urê tiếp tục được cô đặc, tạo hạt, làm nguội và xử lý trước khi đóng bao để đưa ra thị trường.

Phân urê có tác dụng gì? Phân urê có tác dụng gì cho cây?

Phân urê cung cấp nitơ cho cây giúp thúc đẩy quá trình hình thành diệp lục, protein và nhiều hợp chất cần thiết cho sinh trưởng. Khi được sử dụng hợp lý, urê giúp cây phát triển thân lá mạnh, lá xanh hơn, tăng sinh khối và hỗ trợ hình thành năng suất. Tuy nhiên bón quá nhiều đạm có thể khiến cây phát triển quá mạnh phần thân lá, mô cây mềm và làm giảm khả năng chống chịu.

Công dụng của phân urê trắng

Phân urê trắng là dạng urê phổ biến thường chứa khoảng 46% nitơ. Công dụng chính là bổ sung đạm cho nhiều loại cây trồng như rau màu, lúa, ngô, cây ăn quả và cây công nghiệp. Urê trắng có khả năng hòa tan tốt trong nước nên có thể dùng để bón đất hay pha thành dung dịch với nồng độ phù hợp tùy mục đích sử dụng.

Phân urê màu gì? Phân urê trắng, phân urê xanh và phân urê đen

Urê nguyên chất và phần lớn phân urê thông thường có màu trắng, dạng hạt tròn hoặc hạt tinh thể. Urê xanh thường là urê được phủ hoặc phối trộn thêm chất tạo màu hay chất phụ gia để phân biệt sản phẩm. Urê đen thường chỉ các sản phẩm urê được bổ sung hoặc phủ chất hữu cơ, chất ức chế hay phụ gia có màu sẫm. Thành phần và công dụng cụ thể của urê xanh hoặc urê đen phụ thuộc vào từng nhà sản xuất nên cần xem thông tin trên bao bì.

Phân urê bón cho cây gì?

Phân urê có thể sử dụng cho nhiều loại cây trồng cần bổ sung đạm như lúa, ngô, mía, cà phê, cao su, cây ăn quả, rau màu và nhiều loại cây công nghiệp. Lượng bón và thời điểm bón cần điều chỉnh theo loại cây, tuổi cây, giai đoạn sinh trưởng, điều kiện đất và lượng dinh dưỡng đã có sẵn trong đất.

Cách bón phân urê cho rau

Đối với rau thì urê thường được dùng để bón thúc sau khi cây đã bén rễ hoặc trong những giai đoạn cần phát triển thân lá. Nên bón với lượng vừa phải, rải cách gốc rồi tưới nước để phân hòa tan cả thấm xuống đất. Không nên để hạt urê tập trung sát thân hoặc rễ non vì nồng độ cao có thể gây tổn thương cây.

Cách pha phân urê với nước

Urê tan rất tốt trong nước nên có thể pha thành dung dịch để tưới. Khi pha cần sử dụng đúng nồng độ phù hợp với loại cây và giai đoạn sinh trưởng tránh pha quá đặc. Nên hòa tan hoàn toàn urê trong nước sạch trước khi tưới và ưu tiên tưới vào đất quanh vùng rễ thay vì đổ dung dịch đậm đặc trực tiếp vào gốc.

Bón phân urê cho rau bao lâu thì ăn được?

Không có một khoảng thời gian cố định áp dụng cho tất cả các loại rau vì còn phụ thuộc vào lượng urê sử dụng, loại rau, điều kiện đất và cách canh tác. Thông thường người trồng nên ngừng bón đạm trước khi thu hoạch một khoảng thời gian phù hợp theo quy trình kỹ thuật của từng loại rau. Với rau ăn lá, việc bón quá sát ngày thu hoạch cũng có thể làm tăng nguy cơ tích lũy nitrate trong mô rau.

Bón phân urê cho rau có độc không? Phân urê có độc không?

Urê không phải là chất cực độc khi được sử dụng đúng mục đích trong nông nghiệp. Tuy nhiên bón quá nhiều hay sử dụng không đúng kỹ thuật có thể gây cháy rễ, làm cây sinh trưởng mất cân đối tăng nguy cơ tồn dư nitrate trong rau. Người sử dụng cũng nên hạn chế để phân tiếp xúc trực tiếp lâu với da, mắt hay hít nhiều bụi phân.

Nhược điểm của phân urê

Urê có hàm lượng đạm cao nhưng cũng có một số hạn chế. Khi bón trên bề mặt đất đặc biệt trong điều kiện nóng, khô hoặc đất có pH cao, một phần nitơ có thể thất thoát dưới dạng amoniac. Urê cũng có tính hút ẩm nên dễ vón cục nếu bảo quản không tốt. Ngoài ra sử dụng quá nhiều đạm urê có thể làm cây mềm yếu mất cân đối dinh dưỡng với ảnh hưởng đến chất lượng nông sản.

Cách bảo quản phân urê

Phân urê cần được bảo quản ở nơi khô ráo thoáng mát tránh tiếp xúc trực tiếp với nước hoặc độ ẩm cao vì urê hút ẩm mạnh. Bao phân nên được đóng kín, đặt trên kệ hoặc pallet cách nền tránh để gần các chất có thể gây phản ứng hay làm giảm chất lượng phân.

Có nên bón phân urê với vôi không? Không nên bón đạm urê cùng với vôi vì sao?

Không nên bón urê cùng lúc với vôi. Trong môi trường có tính kiềm cao do vôi tạo ra, quá trình chuyển hóa urê có thể làm tăng sự hình thành và bay hơi của NH3 từ đó gây thất thoát nitơ. Vì vậy nếu cần bón cả vôi và urê nên thực hiện ở các thời điểm khác nhau thay vì trộn hoặc bón đồng thời.

Không nên bón phân urê cùng lúc với những loại nào?

Ngoài vôi, urê cũng không nên tùy tiện trộn với các vật liệu có tính kiềm mạnh như tro bếp hoặc một số loại phân có phản ứng kiềm. Việc phối trộn không phù hợp có thể làm tăng thất thoát đạm hay làm giảm hiệu quả của phân. Khi cần phối trộn nhiều loại phân nên dựa trên hướng dẫn kỹ thuật của từng sản phẩm.

Trong nông nghiệp trộn urea hoặc phân đạm ammonium

Trong sản xuất nông nghiệp, urê hoặc các loại phân đạm ammonium như ammonium sulfate và ammonium nitrate có thể được sử dụng để cung cấp nitơ cho cây. Tuy nhiên việc lựa chọn cả phối trộn cần căn cứ vào loại đất, cây trồng và các loại phân khác đang sử dụng. Không phải mọi loại phân đạm đều có thể trộn trực tiếp với mọi loại vật liệu bón khác.

Một bao phân urê bao nhiêu kg?

Khối lượng bao phân urê phụ thuộc vào quy cách đóng gói của từng nhà sản xuất. Trên thị trường loại bao lớn phổ biến thường có khối lượng khoảng 50 kg/bao, ngoài ra cũng có thể có các quy cách nhỏ hơn tùy thương hiệu và nhu cầu sử dụng.

Các loại phân đạm

Các loại phân đạm phổ biến gồm urê, ammonium sulfate hay SA, ammonium nitrate, ammonium chloride và một số loại phân hỗn hợp có chứa nitơ. Mỗi loại có hàm lượng đạm và đặc tính hóa học khác nhau do đó khả năng phù hợp với từng loại đất và cây trồng cũng khác nhau.

Phân đạm cung cấp nguyên tố gì cho cây trồng?

Phân đạm chủ yếu cung cấp nguyên tố nitơ ký hiệu N cho cây trồng. Nitơ là nguyên tố dinh dưỡng đa lượng quan trọng tham gia cấu tạo protein, axit nucleic, enzyme và diệp lục. Khi thiếu nitơ, cây thường sinh trưởng kém, lá nhỏ có xu hướng chuyển sang màu xanh nhạt hoặc vàng.

Cách sử dụng phân đạm

Phân đạm nên được sử dụng theo nguyên tắc đúng loại, đúng lượng, đúng thời điểm và đúng phương pháp. Thông thường nên chia lượng đạm thành nhiều lần bón thay vì bón tập trung một lần. Bón vào thời điểm cây đang cần dinh dưỡng kết hợp đủ nước và cân đối với lân, kali cùng các chất dinh dưỡng khác sẽ giúp nâng cao hiệu quả sử dụng phân.

Sản phẩm liên quan

SODA ASH LIGHT – NA2CO3 – NATRI CACBONATAlternative view of SODA ASH LIGHT – NA2CO3 – NATRI CACBONAT
Xem nhanh

Hóa chất cơ bản

SODA ASH LIGHT – NA2CO3 – NATRI CACBONAT

PHÈN CHUA – KAL(SO4)2 – PHÈN NHÔM KALI
Xem nhanh

Hóa chất cơ bản

PHÈN CHUA – KAL(SO4)2 – PHÈN NHÔM KALI

AMMONIUM HEXAFLUOROZIRCONATE – F6H8N2ZR
Xem nhanh

Hóa chất cơ bản

AMMONIUM HEXAFLUOROZIRCONATE – F6H8N2ZR

DPM – C7H16O3 – DIPROPYLENE GLYCOL MONOMETHYL ETHERAlternative view of DPM – C7H16O3 – DIPROPYLENE GLYCOL MONOMETHYL ETHER
Xem nhanh

Dung môi cơ bản

DPM – C7H16O3 – DIPROPYLENE GLYCOL MONOMETHYL ETHER

NIKEN FLORUA – NIF2 – NICKEL FLUORIDEAlternative view of NIKEN FLORUA – NIF2 – NICKEL FLUORIDE
Xem nhanh

Hóa chất cơ bản

NIKEN FLORUA – NIF2 – NICKEL FLUORIDE

BETANAPTHOL – 2-NAPHTHOL – BETA-NAPHTHOLAlternative view of BETANAPTHOL – 2-NAPHTHOL – BETA-NAPHTHOL
Xem nhanh

Dược phẩm, Y tế

BETANAPTHOL – 2-NAPHTHOL – BETA-NAPHTHOL

Diacetone alcohol - DAA - Dung môi tẩy rửaAlternative view of Diacetone alcohol - DAA - Dung môi tẩy rửa
Xem nhanh

Dung môi cơ bản

Diacetone alcohol – DAA – Dung môi tẩy rửa

MẬT RỈ ĐƯỜNG – RỈ MẬT MÍAAlternative view of MẬT RỈ ĐƯỜNG – RỈ MẬT MÍA
Xem nhanh

Hóa chất cơ bản

MẬT RỈ ĐƯỜNG – RỈ MẬT MÍA

Hàng Mới Về

  • KALI HIDROPHOTPHAT – KH2PO4 – MKP – LÂN TRẮNG – POTASSIUM DIHYDROGEN PHOSPHATE KALI HIDROPHOTPHAT – KH2PO4 – MKP – LÂN TRẮNG – POTASSIUM DIHYDROGEN PHOSPHATE
  • Nhựa Thông Cho Sơn Giao Thông Nhiệt Dẻo - Nhựa thông cho sơn giao thông Nhựa Thông Cho Sơn Giao Thông Nhiệt Dẻo - Nhựa thông cho sơn giao thông
  • CPE 135A – CHLORINATED POLYETHYLENE CPE 135A – CHLORINATED POLYETHYLENE
  • ROSIN ESTER PENTAERYTHRITOL ROSIN ESTER PENTAERYTHRITOL

Top Selling Chemicals

  • GLYCINE – CH2NH2COOH GLYCINE – CH2NH2COOH
  • SODIUM BENZOATE – C6H5COONA – NATRI BENZOAT SODIUM BENZOATE – C6H5COONA – NATRI BENZOAT
  • HYDRAZINE – DIAMINE – N2H4.H2O HYDRAZINE – DIAMINE – N2H4.H2O
  • Trikali phosphat - Potassium phosphate - K3PO4 Trikali phosphat - Potassium phosphate - K3PO4

Top Supplying chemicals

  • TINOPAL – OPTICAL BRIGHTENER – C28H20NA2O6S2 TINOPAL – OPTICAL BRIGHTENER – C28H20NA2O6S2
  • SODIUM HEXAMETAPHOSPHATE – NA6P6O18 – SHMP SODIUM HEXAMETAPHOSPHATE – NA6P6O18 – SHMP
  • ACR 401 – CHẤT TRỢ GIA CÔNG CHO NHỰA PVC ACR 401 – CHẤT TRỢ GIA CÔNG CHO NHỰA PVC
  • PROPANOL PROPANOL

Chúng tôi phục vụ bán lẻ hóa chất theo 2 hình thức:

  • Mua tại kho
  • Ship đi tất cả tỉnh thành phố ở trên toàn quốc bất kể dù bạn ở đâu !!!
An Giang, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bắc Giang, Bắc Kạn, Bạc Liêu, Bắc Ninh, Bến Tre, Bình Định, Bình Dương, Bình Phước, Bình Thuận, Cà Mau, Cần Thơ, Cao Bằng, Đà Nẵng, Đắk Lắk, Đắk Nông, Điện Biên, Đồng Nai, Đồng Tháp, Gia Lai, Hà Giang, Hà Nam, Hà Nội, Hà Tĩnh, Hải Dương, Hải Phòng, Hậu Giang, Hòa Bình, Hưng Yên, Khánh Hòa, Kiên Giang, Kon Tum, Lai Châu, Lâm Đồng, Lạng Sơn, Lào Cai, Long An, Nam Định, Nghệ An, Ninh Bình, Ninh Thuận, Phú Thọ, Phú Yên, Quảng Bình, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Quảng Ninh, Quảng Trị, Sóc Trăng, Sơn La, Tây Ninh, Thái Bình, Thái Nguyên, Thanh Hóa, Thừa Thiên Huế, Tiền Giang, TP Hồ Chí Minh, Trà Vinh, Tuyên Quang, Vĩnh Long, Vĩnh Phúc, Yên Bái. Hãy liên hệ với chúng tôi để được báo giá !!!
Công ty TNHH TMDV TDGIMEX

MST: 0111511345

Đ/c: Thôn Phù Yên, Xã Phú Nghĩa, Hà Nội

Email mua hàng: sale@vuahoachat.com

Email hợp tác: dat@vuahoachat.com

Phone: 096.257.0000 (Mọi liên hệ hợp tác đều thông qua email hợp tác. Chúng tôi không nhận điện thoại hợp tác bằng số máy này.)
Copyright 2026 tdgimex.com
  • Trang chủ
  • Giới thiệu
  • Sản phẩm
  • Liên hệ
  • Tin tức
  • Đăng nhập
  • Newsletter

  • Chat Zalo

  • Chat Facebook