Đạm cá hữu cơ là gì? Đạm cá Humic, đạm cá hồi và cách tự ủ tại nhà

Đạm cá hữu cơ là loại phân bón được tạo từ cá, phụ phẩm thủy sản hoặc dịch thủy phân protein cá. Nhờ chứa đạm hữu cơ, amino acid và một số khoáng chất cho nên đạm cá thường được sử dụng bổ sung dinh dưỡng cho rau, cây ăn trái, hoa kiểng và nhiều loại cây trồng khác.

Trên thị trường hiện có nhiều tên gọi như đạm cá Humic, đạm cá hồi, đạm cá SCT hay đạm cá SBC. Bên cạnh sản phẩm đóng chai người trồng cây cũng có thể tận dụng đầu cá, xương cá và phụ phẩm để tự làm đạm cá tại nhà. Tuy nhiên việc ủ không đúng kỹ thuật dễ gây mùi hôi thu hút ruồi cả làm nguyên liệu phân hủy theo hướng thối rữa.

Đạm cá hữu cơ là gì?

Đạm cá hữu cơ là sản phẩm được tạo ra bằng cách phân giải protein có trong cá thành các hợp chất nhỏ hơn.

Nguyên liệu có thể gồm cá nguyên con không đạt tiêu chuẩn thương phẩm, đầu cá, xương, da, nội tạng và các phụ phẩm từ quá trình chế biến thủy sản.

Protein trong nguyên liệu sau khi được thủy phân sẽ tạo thành peptide và amino acid có kích thước nhỏ hơn.

Khi sử dụng đúng cách đạm cá giúp bổ sung nguồn dinh dưỡng hữu cơ cho cây hỗ trợ hoạt động sinh học trong đất.

Thành phần chính xác của từng sản phẩm không giống nhau. Hàm lượng đạm tổng số, amino acid, kali, lân và các chất bổ sung cần được kiểm tra trên nhãn sản phẩm thay vì mặc định mọi loại đạm cá đều có công thức giống nhau.

Đạm cá có tác dụng gì với cây trồng?

Tác dụng chính của đạm cá là cung cấp nguồn nitơ hữu cơ.

Nitơ tham gia vào quá trình hình thành protein, enzyme và diệp lục nên có vai trò quan trọng đối với sự sinh trưởng của thân và lá.

Đạm cá còn có thể cung cấp một số amino acid và khoáng chất từ nguyên liệu thủy sản.

Khi được đưa vào đất, phần hữu cơ cũng trở thành nguồn thức ăn cho hệ vi sinh vật.

Tuy nhiên đạm cá không nên được xem là loại phân có thể thay thế toàn bộ NPK trong mọi giai đoạn. Cây ra hoa, nuôi quả hoặc phát triển củ vẫn cần tỷ lệ dinh dưỡng phù hợp với từng thời kỳ.

Đạm cá Humic là gì?

Đạm cá Humic là sản phẩm kết hợp nguồn dinh dưỡng từ cá với humic hoặc các dạng humate.

Axit humic là nhóm hợp chất hữu cơ hình thành trong quá trình phân hủy vật chất hữu cơ lâu dài.

Trong nông nghiệp, humic thường được sử dụng với mục tiêu cải thiện một số đặc tính của đất hỗ trợ giữ dinh dưỡng với tạo môi trường thuận lợi cho bộ rễ.

Khi kết hợp với đạm cá thì sản phẩm vừa cung cấp nguồn dinh dưỡng hữu cơ vừa bổ sung thành phần humic.

Loại này thường phù hợp với cây đang phục hồi, cây cần phát triển bộ rễ hoặc đất có hàm lượng chất hữu cơ thấp.

Tuy nhiên hiệu quả còn phụ thuộc vào nồng độ thực tế của từng thành phần.

Đạm cá hồi có khác đạm cá thông thường không?

Đạm cá hồi là loại phân bón sử dụng cá hồi hoặc phụ phẩm cá hồi làm một phần nguyên liệu.

Nguyên lý sản xuất vẫn tương tự các loại đạm cá khác như protein trong cá được phân giải để tạo ra nguồn đạm hữu cơ và các hợp chất nhỏ hơn.

Một số sản phẩm đạm cá hồi trên thị trường còn được bổ sung Humic hoặc amino acid.

Không nên mặc định đạm cá hồi luôn tốt hơn đạm cá làm từ những loại cá khác.

Chất lượng sản phẩm phụ thuộc nhiều hơn vào nguồn nguyên liệu, quy trình thủy phân, hàm lượng chất hữu cơ, hàm lượng đạm và tiêu chuẩn sản xuất.

Đạm cá SCT là gì?

Đạm cá SCT thường được người mua tìm kiếm theo tên thương mại hoặc ký hiệu của từng dòng sản phẩm.

SCT không phải tên khoa học chung dùng để phân loại tất cả các loại đạm cá.

Vì vậy khi mua đạm cá SCT nên xem trực tiếp nhãn sản phẩm nhằm xác định nhà sản xuất, hàm lượng đạm, chất hữu cơ, các thành phần bổ sung và hướng dẫn sử dụng.

Không nên chỉ dựa vào chữ SCT để suy đoán công thức.

Hai sản phẩm có tên gần giống nhau vẫn có thể khác đáng kể về thành phần và nồng độ.

Đạm cá SBC là gì?

Tương tự SCT, đạm cá SBC thường được sử dụng như tên hoặc ký hiệu thương mại của một số sản phẩm trên thị trường.

SBC không phải một nhóm phân bón có công thức cố định.

Nếu đang so sánh đạm cá SBC với đạm cá Humic hoặc đạm cá hồi nên kiểm tra ít nhất các thông tin gồm đạm tổng số, chất hữu cơ, amino acid, thành phần bổ sung và tỷ lệ pha được nhà sản xuất khuyến nghị.

Điều này chính xác hơn việc chỉ so sánh tên sản phẩm.

Cách làm đạm cá tại nhà

Có nhiều phương pháp làm đạm cá.

Một phương pháp phổ biến là ủ phụ phẩm cá với nguồn carbohydrate và chế phẩm vi sinh hoặc enzyme phù hợp.

Nguyên liệu có thể gồm đầu cá, ruột cá, xương cá hoặc cá nhỏ không sử dụng làm thực phẩm.

Cá nên được cắt hoặc xay nhỏ để tăng diện tích tiếp xúc.

Sau đó trộn với mật rỉ đường hoặc nguồn đường thích hợp.

Đường vừa giúp bổ sung nguồn carbon cho vi sinh vật vừa góp phần hạn chế quá trình phân hủy gây thối nếu quá trình lên men được kiểm soát tốt.

Hỗn hợp được cho vào thùng có nắp và để ở khu vực mát tránh ánh nắng trực tiếp.

Trong quá trình ủ cần theo dõi mùi, hiện tượng sinh khí và trạng thái của nguyên liệu.

Cách ủ đạm cá bằng Trichoderma

Trichoderma là nhóm nấm có khả năng phân giải một số chất hữu cơ và thường được sử dụng trong sản xuất phân hữu cơ.

Khi dùng Trichoderma để xử lý phụ phẩm cá cần lưu ý rằng cá rất giàu protein và dễ bị vi khuẩn gây thối chiếm ưu thế.

Do đó không nên chỉ cho cá và Trichoderma vào thùng rồi đóng kín.

Một quy trình đơn giản có thể thực hiện như sau.

Cá được băm hoặc xay nhỏ.

Trộn cá với mật rỉ đường và nguồn vật liệu giàu carbon như cám hoặc nguyên liệu hữu cơ phù hợp.

Bổ sung chế phẩm Trichoderma theo liều lượng ghi trên bao bì.

Trộn đều rồi cho hỗn hợp vào dụng cụ ủ.

Giữ độ ẩm vừa phải chứ không để hỗn hợp ngập nước nếu sử dụng phương pháp ủ có Trichoderma.

Trichoderma hoạt động tốt hơn trong điều kiện có oxy vì vậy kiểu ủ này khác với phương pháp lên men hoàn toàn kín.

Trong quá trình ủ cần đảo định kỳ để cung cấp oxy giúp nguyên liệu phân hủy đồng đều.

Cách ủ đạm cá không hôi

Không thể bảo đảm đạm cá tự ủ hoàn toàn không có mùi.

Cá là nguyên liệu giàu protein nên trong quá trình phân giải luôn có khả năng phát sinh mùi.

Tuy nhiên có thể giảm đáng kể mùi hôi nếu kiểm soát quá trình ủ.

Trước hết, nguyên liệu nên được xử lý ngay khi còn tương đối tươi.

Cá đã thối mạnh trước khi ủ thường làm mẻ ủ khó kiểm soát.

Thứ hai, cần bổ sung đủ nguồn carbon như mật rỉ đường.

Nguồn carbon giúp tạo điều kiện thuận lợi cho nhóm vi sinh vật lên men thay vì các vi khuẩn gây thối chiếm ưu thế.

Thứ ba, phải lựa chọn đúng phương pháp.

Nếu dùng vi sinh vật cần oxy như Trichoderma, hỗn hợp cần được thông khí.

Nếu sử dụng chế phẩm chuyên cho lên men yếm khí, thùng phải được thiết kế phù hợp với kiểu lên men đó.

Trộn lẫn hai nguyên tắc có thể làm mẻ ủ thất bại.

Ngoài ra, có thể sử dụng than sinh học hoặc một lượng vật liệu hữu cơ khô hỗ trợ hấp phụ mùi trong một số công thức ủ.

Vì sao đạm cá tự ủ bị hôi?

Mùi hôi mạnh thường xuất hiện khi protein bị phân hủy theo hướng thối rữa.

Các hợp chất chứa nitơ và lưu huỳnh có thể tạo ra mùi rất khó chịu.

Một nguyên nhân phổ biến là cá quá nhiều nhưng lượng nguồn carbon quá ít.

Thùng ủ quá ướt, thiếu oxy trong phương pháp hiếu khí hoặc nhiệt độ quá cao cũng có thể làm hệ vi sinh mất cân bằng.

Nếu mẻ ủ có mùi thối rất mạnh xuất hiện dòi với số lượng lớn hoặc nguyên liệu chuyển sang trạng thái bất thường thì không nên vội sử dụng trực tiếp cho cây.

Cần kiểm tra lại quy trình trước khi tiếp tục xử lý.

Cách sử dụng đạm cá tự ủ

Đạm cá tự ủ không nên tưới trực tiếp ở dạng nguyên chất.

Dịch đạm có thể có nồng độ muối, nitơ hoặc các hợp chất hữu cơ khá cao nên dễ gây tổn thương rễ nếu sử dụng quá đặc.

Do hàm lượng dinh dưỡng của đạm cá tự làm không được phân tích chính xác nên không thể đưa ra một tỷ lệ pha cố định phù hợp cho mọi mẻ ủ.

Nên bắt đầu ở nồng độ thấp và thử trên một số cây trước.

Có thể pha loãng để tưới quanh vùng rễ tránh đổ sát cổ cây.

Đối với rau nhỏ hoặc cây non cần pha loãng hơn cây trưởng thành.

Nếu muốn sử dụng để phun lá, dịch phải được lọc kỹ và thử ở nồng độ rất thấp trước khi áp dụng diện rộng.

Khi nào nên sử dụng đạm cá?

Đạm cá thích hợp nhất trong giai đoạn cây cần phát triển thân, lá và phục hồi sinh trưởng.

Cây mới phục hồi sau thu hoạch cũng có thể sử dụng nguồn đạm hữu cơ này.

Đối với cây ăn trái cần thận trọng khi cây bước vào giai đoạn cần phân hóa mầm hoa.

Bón quá nhiều đạm có thể làm cây ưu tiên phát triển lá thay vì sinh sản.

Vì vậy không nên duy trì lượng đạm cao trong toàn bộ chu kỳ của cây.

Đạm cá hữu cơ có thể thay thế phân hóa học không?

Không nên khẳng định đạm cá có thể thay thế hoàn toàn phân hóa học trong mọi mô hình canh tác.

Đạm cá cung cấp tốt nguồn nitơ hữu cơ và một số dưỡng chất khác nhưng tỷ lệ N, P, K thường không cân bằng cho tất cả các giai đoạn sinh trưởng.

Một chương trình dinh dưỡng hợp lý cần dựa vào loại cây, đất, giai đoạn sinh trưởng và mục tiêu năng suất.

Trong canh tác hữu cơ, đạm cá thường được kết hợp với phân compost, phân chuồng xử lý, humic, kali hữu cơ và các nguồn dinh dưỡng khác.

Lưu ý khi chọn và sử dụng đạm cá

Với sản phẩm thương mại như đạm cá Humic, đạm cá hồi, đạm cá SCT hoặc đạm cá SBC nên ưu tiên sản phẩm có nhãn thành phần rõ ràng.

Không nên chỉ chọn dựa trên lời quảng cáo như siêu đạm, bung đọt cực mạnh hay thay thế hoàn toàn NPK.

Với đạm cá tự ủ cần đặc biệt quan tâm đến vệ sinh và quá trình phân giải.

Không sử dụng cá thối mạnh rồi xem việc ủ như cách biến toàn bộ nguyên liệu thành phân an toàn ngay lập tức.

Đạm cá hữu cơ là nguồn dinh dưỡng hữu ích nếu được sản xuất cả sử dụng đúng cách. Đạm cá Humic bổ sung thêm thành phần hỗ trợ đất và rễ trong khi đạm cá hồi chủ yếu khác về nguồn nguyên liệu. Các tên như SCT và SBC cần được hiểu theo đúng thông tin của từng nhà sản xuất.

Nếu tự làm tại nhà, kiểm soát nguyên liệu, nguồn carbon, vi sinh vật, độ ẩm và điều kiện ủ là những yếu tố quan trọng nhất. Một mẻ đạm cá được xử lý tốt sẽ giảm mùi đáng kể tạo nguồn phân hữu cơ có thể tận dụng cho nhiều loại cây trồng.