Xét nghiệm sinh hóa máu là một trong những phương pháp quan trọng giúp đánh giá tình trạng sức khỏe tổng quát với chẩn đoán bệnh lý với theo dõi hiệu quả điều trị. Cùng tìm hiểu những thông tin chi tiết về xét nghiệm sinh hóa máu và ý nghĩa của từng chỉ số.
Xét nghiệm sinh hóa máu là gì
Xét nghiệm sinh hóa máu là phương pháp phân tích thành phần hóa học trong máu nhằm đánh giá chức năng gan, thận, đường huyết, mỡ máu, điện giải và các chỉ số liên quan đến chuyển hóa trong cơ thể.
Xét nghiệm này thường được thực hiện trong các đợt kiểm tra sức khỏe định kỳ hay khi có dấu hiệu bệnh lý liên quan đến nội tạng, tim mạch, tiểu đường, rối loạn chuyển hóa.

Các chỉ số xét nghiệm sinh hóa máu
Xét nghiệm sinh hóa máu bao gồm nhiều nhóm chỉ số quan trọng
Chỉ số về đường huyết Glucose máu
- Glucose máu đánh giá nguy cơ tiểu đường.
- HbA1c phản ánh mức đường huyết trung bình trong 2 – 3 tháng.
Chỉ số mỡ máu Lipid máu
- Cholesterol toàn phần (Chol): Đánh giá nguy cơ tim mạch.
- Triglyceride (TG): Liên quan đến gan nhiễm mỡ, bệnh mạch máu.
- LDL-Cholesterol (mỡ xấu): Tăng cao dễ gây xơ vữa động mạch.
- HDL-Cholesterol (mỡ tốt): Giúp bảo vệ tim mạch.
Chỉ số chức năng gan
- ALT (GPT), AST (GOT): Men gan tăng cao khi gan bị tổn thương.
- GGT: Đánh giá tổn thương gan do rượu bia, thuốc.
- Bilirubin toàn phần, trực tiếp, gián tiếp: Đánh giá tình trạng vàng da, chức năng gan.
Chỉ số chức năng thận
- Creatinin (Cre): Đánh giá chức năng lọc của thận.
- Ure: Phản ánh quá trình đào thải chất đạm qua thận.
- Acid Uric: Liên quan đến bệnh gout với cả rối loạn chuyển hóa.
Chỉ số điện giải
- Natri (Na+), Kali (K+), Clor (Cl-): Cân bằng nước điện giải ảnh hưởng đến tim mạch và thần kinh.
- Canxi (Ca2+): Quan trọng trong hệ xương, cơ và thần kinh.
Chỉ số viêm nhiễm
- CRP (C-reactive protein): Chỉ dấu viêm nhiễm trong cơ thể.
Các chỉ số khác
- Protein toàn phần, Albumin: Đánh giá dinh dưỡng, chức năng gan.
- Amylase, Lipase: Liên quan đến bệnh lý tuyến tụy.
Ý nghĩa 25 chỉ số xét nghiệm sinh hóa máu
Dưới đây là bảng tổng hợp ý nghĩa của các chỉ số quan trọng
| Chỉ số | Giá trị bình thường | Ý nghĩa khi tăng | Ý nghĩa khi giảm |
|---|---|---|---|
| Glucose | 3.9 – 6.4 mmol/L | Tiểu đường | Hạ đường huyết |
| HbA1c | < 5.7% | Kiểm soát đường huyết kém | – |
| Cholesterol | < 5.2 mmol/L | Nguy cơ tim mạch | Suy dinh dưỡng |
| Triglyceride | < 1.7 mmol/L | Gan nhiễm mỡ, béo phì | Suy dinh dưỡng |
| LDL-Chol | < 3.3 mmol/L | Xơ vữa động mạch | – |
| HDL-Chol | > 1.0 mmol/L | – | Nguy cơ tim mạch |
| ALT (GPT) | < 40 U/L | Viêm gan, tổn thương gan | – |
| AST (GOT) | < 40 U/L | Bệnh gan, tim | – |
| GGT | < 55 U/L | Tổn thương gan do rượu, thuốc | – |
| Bilirubin | < 1.2 mg/dL | Vàng da, bệnh gan | – |
| Creatinin | Nam: 0.7-1.3 mg/dL, Nữ: 0.6-1.1 mg/dL | Suy thận | Mất cơ, suy dinh dưỡng |
| Ure | 2.5 – 7.5 mmol/L | Suy thận, mất nước | Suy gan, thiếu đạm |
| Acid Uric | Nam: 3.4-7.0 mg/dL, Nữ: 2.4-6.0 mg/dL | Gout, rối loạn chuyển hóa | – |
| Na+ | 135-145 mmol/L | Mất nước, rối loạn thận | Hạ natri máu |
| K+ | 3.5-5.0 mmol/L | Suy thận, mất cân bằng điện giải | Yếu cơ, rối loạn tim mạch |
| Cl- | 96-106 mmol/L | Rối loạn thận | Mất nước |
| Ca2+ | 2.2-2.6 mmol/L | Cường cận giáp, loãng xương | Hạ canxi máu |
| CRP | < 10 mg/L | Viêm nhiễm, nhiễm trùng | – |
| Protein toàn phần | 60-80 g/L | Viêm gan, rối loạn chuyển hóa | Suy dinh dưỡng, suy gan |
| Albumin | 35-50 g/L | Mất nước, suy thận | Suy gan, suy dinh dưỡng |
| Amylase | 30-110 U/L | Viêm tụy, tắc ống mật | – |
| Lipase | 0-160 U/L | Viêm tụy cấp | – |
Cách đọc kết quả xét nghiệm sinh hóa máu
Khi nhận kết quả xét nghiệm bạn cần
- So sánh chỉ số với giá trị bình thường rồi xem có nằm trong ngưỡng hay không.
- Nếu kết quả cao hơn bình thường có thể bạn đang mắc một số bệnh lý như tiểu đường, rối loạn mỡ máu, bệnh gan, thận.
- Nếu kết quả thấp hơn bình thường có thể liên quan đến suy dinh dưỡng rồi thì rối loạn điện giải hay suy giảm chức năng cơ quan.
- Không tự chẩn đoán bệnh mà cần tham khảo ý kiến bác sĩ sẽ có đánh giá chính xác.
Ví dụ
- Nếu glucose > 7.0 mmol/L có nguy cơ tiểu đường.
- Nếu ALT, AST tăng cao có thể bạn bị tổn thương gan.
- Nếu LDL cao HDL thấp thì nguy cơ mắc bệnh tim mạch cao hơn.
Xét nghiệm sinh hóa máu giúp đánh giá sức khỏe tổng quát với cả phát hiện sớm các bệnh lý về gan, thận, tim mạch, tiểu đường cho nên hiểu rõ các chỉ số xét nghiệm giúp bạn kiểm soát sức khỏe tốt hơn với có lối sống phù hợp giúp phòng ngừa bệnh tật.
