Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ cách làm và ví dụ dễ hiểu

Trong các bài đọc hiểu và nghị luận văn học, câu hỏi yêu cầu phân tích tác dụng của biện pháp tu từ xuất hiện rất thường xuyên là dạng bài tưởng đơn giản nhưng nhiều học sinh lại dễ mất điểm vì chỉ dừng ở việc gọi tên biện pháp mà chưa làm rõ tác dụng cụ thể trong câu thơ, câu văn.

Vậy cần phân tích hiệu quả của biện pháp tu từ như thế nào để vừa đúng, vừa đủ ý và tránh trả lời chung chung? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn cách nhận diện, phân tích và trình bày câu trả lời một cách rõ ràng.

Biện pháp tu từ là gì?

Biện pháp tu từ là cách sử dụng ngôn ngữ có chủ ý nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm, nhấn mạnh ý nghĩa hay tạo ấn tượng cho người đọc, người nghe.

Trong văn học và giao tiếp, một số biện pháp tu từ thường gặp gồm

  • So sánh.
  • Nhân hóa.
  • Ẩn dụ.
  • Hoán dụ.
  • Điệp từ, điệp ngữ.
  • Liệt kê.
  • Nói quá.
  • Nói giảm, nói tránh.
  • Câu hỏi tu từ.
  • Đảo ngữ.
  • Đối.
  • Chơi chữ.

Mỗi biện pháp có đặc điểm riêng nhưng khi làm bài thì điều quan trọng không chỉ là nhận diện đúng mà còn phải chỉ ra hiệu quả của nó trong ngữ cảnh cụ thể.

Vì sao cần phân tích tác dụng của biện pháp tu từ?

Khi tác giả sử dụng biện pháp tu từ, ngôn ngữ thường trở nên giàu hình ảnh, cảm xúc và sức biểu đạt hơn.

Do đó yêu cầu phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nhằm kiểm tra khả năng đọc hiểu sâu của học sinh.

Người làm bài cần trả lời được các câu hỏi

  • Tác giả sử dụng biện pháp gì?
  • Biện pháp đó xuất hiện ở từ ngữ hoặc hình ảnh nào?
  • Nó làm nổi bật điều gì?
  • Nó gợi ra hình ảnh hoặc cảm xúc nào?
  • Nó góp phần thể hiện tư tưởng, thái độ gì của tác giả?

Nếu chỉ viết làm cho câu văn sinh động, hấp dẫn hơn thì câu trả lời thường chưa đủ sâu.

Cách phân tích tác dụng của biện pháp tu từ

Có thể thực hiện theo 4 bước cơ bản.

Bước 1 Xác định đúng biện pháp tu từ

Trước tiên cần chỉ ra biện pháp đang được sử dụng.

Ví dụ

Trẻ em như búp trên cành

Ở đây từ như cho thấy tác giả sử dụng phép so sánh.

Hay trong câu

Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín

Cụm từ giữ được lặp lại nhiều lần tạo thành phép điệp từ.

Bước 2 Chỉ ra từ ngữ hoặc hình ảnh thể hiện biện pháp

Không nên chỉ ghi tên biện pháp mà nên dẫn ra yếu tố cụ thể.

Ví dụ

Tác giả sử dụng phép điệp từ qua việc lặp lại từ giữ.

Cách trình bày này rõ ràng hơn cho thấy người viết hiểu chính xác cấu trúc của câu.

Bước 3 Phân tích nội dung được nhấn mạnh

Đây là phần quan trọng nhất khi phân tích hiệu quả của biện pháp tu từ.

Hãy xác định biện pháp đó làm nổi bật

  • Đặc điểm nào?
  • Trạng thái nào?
  • Cảm xúc nào?
  • Hành động nào?
  • Hình ảnh nào?
  • Tư tưởng nào?

Ví dụ, phép điệp từ giữ trong câu về tre không chỉ tạo nhịp điệu mà còn nhấn mạnh vai trò gắn bó, bền bỉ và quan trọng của tre trong đời sống và trong công cuộc bảo vệ quê hương.

Bước 4 Chỉ ra giá trị biểu đạt

Sau khi phân tích nội dung cần nêu hiệu quả về nghệ thuật.

Một số tác dụng thường gặp gồm

  • Tăng sức gợi hình.
  • Tăng sức gợi cảm.
  • Tạo nhịp điệu.
  • Nhấn mạnh ý.
  • Làm câu văn giàu hình ảnh.
  • Thể hiện cảm xúc, thái độ của tác giả.
  • Tạo ấn tượng mạnh với người đọc.

Tuy nhiên không nên liệt kê máy móc. Chỉ chọn những tác dụng thực sự phù hợp với ngữ cảnh.

Công thức phân tích hiệu quả của biện pháp tu từ

Học sinh có thể ghi nhớ công thức ngắn gọn

Gọi tên biện pháp + chỉ ra dấu hiệu + nêu nội dung được nhấn mạnh + phân tích giá trị biểu đạt.

Ví dụ

Tác giả sử dụng phép so sánh khi đặt hình ảnh trẻ em bên cạnh búp trên cành. Cách diễn đạt làm nổi bật vẻ non nớt, trong trẻo cả cần được chăm sóc của trẻ em đồng thời khiến hình ảnh trở nên sinh động và giàu sức gợi.

Đây là cách trả lời đầy đủ hơn nhiều so với câu

Biện pháp so sánh làm câu thơ hay và sinh động.

Phân tích tác dụng của biện pháp so sánh

So sánh là biện pháp đối chiếu sự vật này với sự vật khác dựa trên nét tương đồng.

Tác dụng thường gặp

  • Làm rõ đặc điểm của đối tượng.
  • Tăng sức gợi hình.
  • Giúp hình ảnh trở nên cụ thể, dễ cảm nhận.
  • Thể hiện cách nhìn, cảm xúc của người viết.

Khi phân tích tác dụng của biện pháp tu từ so sánh nên chỉ ra nét tương đồng giữa hai đối tượng.

Ví dụ

Tiếng suối trong như tiếng hát xa

Phép so sánh làm nổi bật âm thanh trong trẻo, nhẹ nhàng của tiếng suối đồng thời khiến cảnh vật trở nên gần gũi và giàu chất thơ.

Phân tích tác dụng của biện pháp nhân hóa

Nhân hóa là cách gọi hay miêu tả sự vật, con vật, cây cối bằng những đặc điểm của con người.

Biện pháp này thường có tác dụng

  • Khiến sự vật trở nên gần gũi.
  • Tạo cảm giác có hồn.
  • Thể hiện tình cảm của tác giả với đối tượng.
  • Làm hình ảnh sinh động hơn.

Ví dụ

Ông trời mặc áo giáp đen ra trận

Việc gọi trời là ông và miêu tả như một con người ra trận khiến cảnh mưa bão trở nên mạnh mẽ, sống động và giàu tính hình tượng.

Phân tích hiệu quả của biện pháp ẩn dụ

Ẩn dụ là cách gọi tên sự vật này bằng tên của sự vật khác dựa trên nét tương đồng.

Khi phân tích cần làm rõ hình ảnh ẩn dụ đại diện cho điều gì.

Ví dụ

Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ

Hình ảnh mặt trời trong lăng là ẩn dụ nhằm tôn vinh vị trí, vai trò và tầm vóc lớn lao của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

Hiệu quả của biện pháp này nằm ở khả năng tạo ra hình ảnh giàu tính biểu tượng thể hiện tình cảm kính trọng sâu sắc.

Phân tích tác dụng của biện pháp điệp từ, điệp ngữ

Điệp từ hoặc điệp ngữ là sự lặp lại có chủ ý một từ hoặc cụm từ.

Tác dụng thường gặp

  • Nhấn mạnh nội dung.
  • Tạo nhịp điệu.
  • Tăng cảm xúc.
  • Tạo sự liên kết giữa các câu hoặc ý.

Khi làm bài cần nêu rõ từ nào được lặp và điều gì được nhấn mạnh qua sự lặp đó.

Ví dụ việc lặp từ rất có thể nhấn mạnh mức độ mạnh của trạng thái hoặc cảm xúc.

Phân tích tác dụng của biện pháp liệt kê

Liệt kê là cách sắp xếp hàng loạt từ ngữ hoặc hình ảnh cùng loại để diễn tả đầy đủ hơn một đối tượng.

Tác dụng

  • Làm nội dung cụ thể.
  • Tạo cảm giác phong phú, nhiều mặt.
  • Nhấn mạnh quy mô hoặc mức độ.
  • Tăng nhịp điệu cho câu văn.

Ví dụ khi tác giả liệt kê nhiều hình ảnh về quê hương, biện pháp có thể giúp tái hiện một không gian gần gũi, phong phú và giàu cảm xúc.

Phân tích tác dụng của câu hỏi tu từ

Câu hỏi tu từ có hình thức là câu hỏi nhưng không nhất thiết nhằm tìm kiếm câu trả lời.

Biện pháp này thường được sử dụng để

  • Nhấn mạnh cảm xúc.
  • Bộc lộ suy tư.
  • Gợi người đọc cùng suy ngẫm.
  • Tăng tính đối thoại.
  • Tạo ấn tượng mạnh.

Khi phân tích không nên chỉ viết làm câu văn sinh động mà cần xác định câu hỏi đang thể hiện cảm xúc gì day dứt, tiếc nuối, tự hào, đau xót hay trăn trở.

Những lỗi thường gặp khi phân tích biện pháp tu từ

Một số lỗi phổ biến gồm

  • Gọi sai tên biện pháp.
  • Không chỉ ra từ ngữ cụ thể.
  • Chỉ nêu tác dụng chung chung.
  • Không gắn tác dụng với nội dung câu thơ, câu văn.
  • Phân tích quá dài nhưng không đúng trọng tâm.
  • Dùng một mẫu trả lời giống nhau cho mọi biện pháp.

Ví dụ câu biện pháp này làm tăng sức gợi hình, gợi cảm không sai nhưng nếu không nói rõ gợi hình ảnh gì, cảm xúc gì thì câu trả lời vẫn chưa hoàn chỉnh.

Mẫu trả lời ngắn gọn

Khi gặp câu hỏi phân tích tác dụng của biện pháp tu từ có thể áp dụng mẫu

Trong câu thơ/câu văn, tác giả sử dụng biện pháp… qua hình ảnh/từ ngữ… Biện pháp nhấn mạnh… đồng thời làm cho cách diễn đạt trở nên… qua đó thể hiện…

Mẫu trên giúp người viết có cấu trúc rõ ràng nhưng vẫn cần điều chỉnh nội dung cho phù hợp với từng ngữ liệu.

Để phân tích tác dụng của biện pháp tu từ đạt điểm tốt, học sinh cần làm được nhiều hơn việc gọi tên biện pháp. Một câu trả lời đầy đủ nên chỉ ra dấu hiệu, làm rõ nội dung được nhấn mạnh cả phân tích giá trị biểu đạt trong ngữ cảnh.