Naphazolin nitrat là một hoạt chất thuộc nhóm thuốc cường giao cảm có tác dụng làm co các mạch máu nhỏ tại chỗ. Hoạt chất thường được sử dụng trong một số chế phẩm nhỏ mắt hay dùng tại mũi nhằm làm giảm tình trạng sung huyết, đỏ hoặc phù nề niêm mạc trong thời gian ngắn. Khi tìm kiếm sản phẩm, người dùng cũng có thể gặp cụm từ naphazolin nitrat 7 5mg hoặc naphazolin nitrat 7,5 mg trên nhãn của một số chế phẩm.
Vậy naphazolin nitrat là gì, hoạt động theo cơ chế nào, naphazolin nitrat 7,5mg có ý nghĩa gì và cần lưu ý những gì khi sử dụng? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn.
Naphazolin nitrat là gì?
Naphazolin nitrat là dạng muối nitrat của naphazoline, một hoạt chất có tác dụng kích thích thụ thể alpha-adrenergic.
Tên tiếng Anh thường gặp là
Naphazoline nitrate
Naphazoline tác động chủ yếu lên các thụ thể alpha tại thành mạch máu. Khi được sử dụng tại chỗ, hoạt chất làm các mạch máu nhỏ co lại từ đó giúp giảm
- Sung huyết
- Đỏ niêm mạc
- Phù nề
- Cảm giác nghẹt do niêm mạc bị giãn mạch
Do đặc tính này, naphazolin nitrat thường xuất hiện trong một số chế phẩm dùng cho mắt và mũi.

Naphazolin nitrat thuộc nhóm thuốc nào?
Naphazoline được xếp vào nhóm thuốc cường giao cảm hay sympathomimetic.
Cụ thể hơn, hoạt chất có tác dụng kích thích thụ thể alpha-adrenergic trên mạch máu.
Khi các thụ thể này được kích hoạt, mạch máu tại khu vực tiếp xúc với thuốc sẽ co lại. Nhờ đó lượng máu đến vùng niêm mạc giảm tạm thời cả biểu hiện sung huyết cũng giảm theo.
Đây là lý do naphazolin nitrat thường được sử dụng trong các sản phẩm có mục đích làm giảm đỏ mắt hay giảm nghẹt mũi trong thời gian ngắn.
Naphazolin nitrat 7 5mg là gì?
Cụm từ naphazolin nitrat 7 5mg thường được người dùng tìm kiếm khi gặp thông tin hàm lượng naphazolin nitrat 7,5 mg trên bao bì hoặc tài liệu của một sản phẩm.
Con số 7,5 mg thể hiện lượng naphazolin nitrat có trong một đơn vị được nhà sản xuất quy định chẳng hạn một chai hoặc một thể tích chế phẩm nhất định.
Tuy nhiên cần lưu ý rằng 7,5 mg không đồng nghĩa với liều sử dụng một lần.
Ví dụ nếu một chai dung dịch có tổng cộng 7,5 mg naphazolin nitrat thì người sử dụng chỉ dùng một lượng rất nhỏ của dung dịch mỗi lần theo hướng dẫn chứ không sử dụng toàn bộ 7,5 mg cùng lúc.
Vì vậy khi đọc nhãn có ghi naphazolin nitrat 7,5mg cần kiểm tra thêm
- Tổng thể tích sản phẩm
- Nồng độ hoạt chất
- Số giọt hoặc lượng dùng mỗi lần
- Đường sử dụng
- Hướng dẫn của nhà sản xuất
Không nên chỉ dựa vào con số 7,5 mg để tự xác định liều.
Cơ chế tác dụng của naphazolin nitrat
Naphazolin kích thích các thụ thể alpha-adrenergic nằm trên cơ trơn thành mạch.
Khi các thụ thể này được hoạt hóa
Mạch máu co lại → lưu lượng máu tại niêm mạc giảm → sung huyết và phù nề giảm
Tác dụng thường xuất hiện khá nhanh sau khi sử dụng tại chỗ.
Tuy nhiên, tác dụng co mạch của naphazoline chủ yếu mang tính triệu chứng. Hoạt chất không loại bỏ nguyên nhân gây dị ứng, viêm hoặc nhiễm trùng nếu những yếu tố này là nguyên nhân gây đỏ mắt hoặc nghẹt mũi.
Naphazolin nitrat được sử dụng trong thuốc nhỏ mắt
Một số chế phẩm nhỏ mắt có chứa naphazolin nitrat nhằm làm giảm tình trạng sung huyết kết mạc.
Sung huyết kết mạc xảy ra khi các mạch máu nhỏ trên bề mặt mắt giãn ra khiến mắt có biểu hiện đỏ.
Naphazoline làm co các mạch máu này nên có thể giúp mắt bớt đỏ tạm thời.
Hoạt chất đôi khi được kết hợp với các thành phần khác trong các sản phẩm nhỏ mắt tùy vào công thức của từng nhà sản xuất.
Tuy nhiên, mắt đỏ có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau như
- Dị ứng
- Khô mắt
- Viêm kết mạc
- Dị vật
- Kích ứng hóa chất
- Nhiễm trùng
- Tổn thương giác mạc
Do đó, không nên sử dụng thuốc co mạch kéo dài để che lấp triệu chứng mắt đỏ mà chưa xác định nguyên nhân.
Naphazolin nitrat được sử dụng trong chế phẩm dùng cho mũi
Naphazoline cũng có thể xuất hiện trong một số chế phẩm dùng tại mũi.
Khi niêm mạc mũi bị viêm hoặc sung huyết, các mạch máu giãn ra làm mô niêm mạc sưng lên với gây cảm giác nghẹt.
Naphazolin nitrat làm co mạch tại chỗ từ đó có thể giúp giảm phù nề niêm mạc tạo cảm giác thông thoáng hơn.
Tuy nhiên, thuốc co mạch tại mũi thường chỉ phù hợp để sử dụng trong thời gian ngắn.
Vì sao không nên dùng naphazolin nitrat kéo dài?
Một trong những vấn đề quan trọng khi sử dụng các thuốc co mạch tại chỗ là nguy cơ sung huyết trở lại khi dùng quá thường xuyên hay kéo dài.
Sau một thời gian sử dụng liên tục, niêm mạc có thể đáp ứng kém với thuốc. Khi thuốc hết tác dụng, mạch máu có thể giãn trở lại mạnh hơn khiến triệu chứng nghẹt hoặc đỏ xuất hiện nhiều hơn.
Người dùng sau đó có xu hướng tiếp tục sử dụng thuốc tạo thành vòng lặp
Dùng thuốc → giảm sung huyết → hết tác dụng → sung huyết trở lại → tiếp tục dùng thuốc
Đối với thuốc nhỏ mũi thì hiện tượng thường được gọi là viêm mũi do thuốc khi thuốc co mạch bị lạm dụng kéo dài.
Vì vậy cần tuân thủ thời gian sử dụng được ghi trên nhãn hoặc hướng dẫn chuyên môn.
Tác dụng không mong muốn của naphazolin nitrat
Mặc dù được dùng tại chỗ naphazoline vẫn có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn.
Tại vị trí sử dụng có thể xuất hiện
- Khô niêm mạc
- Cảm giác nóng rát
- Châm chích
- Kích ứng
- Khó chịu tạm thời
Nếu sử dụng quá nhiều hoặc hoạt chất được hấp thu đáng kể vào cơ thể thì một số tác dụng toàn thân liên quan đến hệ giao cảm có thể xuất hiện.
Người dùng cần ngưng sử dụng và tìm tư vấn y tế nếu xuất hiện biểu hiện bất thường rõ rệt sau khi dùng.
Ai cần thận trọng khi sử dụng naphazolin nitrat?
Một số đối tượng cần đặc biệt thận trọng với các thuốc co mạch chứa naphazoline.
Bao gồm người có
- Bệnh tim mạch
- Tăng huyết áp
- Cường giáp
- Đái tháo đường
- Một số bệnh lý mắt
- Tiền sử phản ứng với thuốc cường giao cảm
Ngoài ra, một số thuốc đang sử dụng có thể tương tác với các thuốc tác động lên hệ giao cảm.
Vì vậy, người đang điều trị bệnh mạn tính hay dùng nhiều loại thuốc nên kiểm tra hướng dẫn sử dụng trước khi dùng sản phẩm chứa naphazoline.
Có nên dùng naphazolin nitrat cho trẻ em?
Việc sử dụng naphazolin nitrat cho trẻ em cần đặc biệt thận trọng.
Trẻ nhỏ có thể nhạy cảm hơn với tác dụng toàn thân của thuốc co mạch nếu thuốc được sử dụng sai liều hay dùng quá nhiều hoặc vô tình nuốt phải.
Không nên tự sử dụng sản phẩm của người lớn cho trẻ em chỉ bằng cách giảm số giọt.
Cần kiểm tra
- Độ tuổi được phép sử dụng
- Nồng độ hoạt chất
- Đường dùng
- Liều lượng
- Khuyến cáo riêng của sản phẩm
Đặc biệt cần để các chai thuốc nhỏ mắt hoặc nhỏ mũi ngoài tầm với của trẻ.
Naphazolin nitrat có phải kháng sinh không?
Không.
Naphazolin nitrat không phải thuốc kháng sinh.
Hoạt chất này không có mục đích chính là tiêu diệt vi khuẩn. Tác dụng chủ yếu của naphazoline là làm co mạch với giảm sung huyết tại chỗ.
Do đó nếu mắt đỏ hay nghẹt mũi xuất phát từ một bệnh nhiễm trùng, naphazoline không thể thay thế thuốc đặc hiệu cần thiết.
Naphazolin nitrat có phải thuốc chống dị ứng không?
Naphazoline không phải thuốc kháng histamine theo cơ chế thông thường.
Hoạt chất chủ yếu giúp giảm triệu chứng đỏ cả sung huyết thông qua tác dụng co mạch.
Một số sản phẩm có thể kết hợp naphazoline với hoạt chất chống dị ứng khác nhưng đây là đặc điểm của từng công thức cụ thể chứ không phải tác dụng riêng của naphazoline.
Vì vậy cần đọc danh sách thành phần để biết chính xác sản phẩm đang sử dụng chứa những hoạt chất nào.
Naphazolin nitrat 7,5mg có dùng giống nhau ở mọi sản phẩm không?
Không.
Hai sản phẩm cùng ghi naphazolin nitrat 7,5mg chưa chắc có cách sử dụng giống nhau.
Lý do là hàm lượng hoạt chất cần được đặt trong mối quan hệ với
- Thể tích toàn bộ sản phẩm
- Dạng bào chế
- Nồng độ
- Đường dùng
- Các hoạt chất phối hợp
- Đối tượng sử dụng
Do đó không nên lấy hướng dẫn sử dụng của một sản phẩm áp dụng cho một sản phẩm khác chỉ vì cùng có naphazolin nitrat.
Lưu ý khi bảo quản naphazolin nitrat
Đối với các chế phẩm chứa naphazoline cần bảo quản theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất.
Một số nguyên tắc chung gồm
- Đóng kín nắp sau khi sử dụng
- Tránh ánh sáng trực tiếp
- Bảo quản ở nhiệt độ được ghi trên bao bì
- Không để đầu lọ thuốc tiếp xúc trực tiếp với mắt, mũi hoặc bề mặt bẩn
- Không dùng sản phẩm đã hết hạn
- Để xa tầm tay trẻ em
Đối với thuốc nhỏ mắt thì việc giữ đầu nhỏ giọt sạch đặc biệt quan trọng nhằm hạn chế nhiễm bẩn dung dịch.
Naphazolin nitrat hay naphazoline nitrate là dạng muối của naphazoline, một hoạt chất cường giao cảm có tác dụng kích thích thụ thể alpha-adrenergic cả làm co mạch tại chỗ. Hoạt chất có thể xuất hiện trong một số chế phẩm dùng cho mắt hoặc mũi nhằm làm giảm tạm thời tình trạng sung huyết và phù nề.
Cụm từ naphazolin nitrat 7 5mg thường đề cập đến hàm lượng 7,5 mg hoạt chất có trong một đơn vị sản phẩm nhất định. Tuy nhiên con số này không phải lúc nào cũng là liều sử dụng một lần. Người dùng cần xem thêm nồng độ, thể tích, dạng bào chế và hướng dẫn trên sản phẩm cụ thể.
