Butanol là gì
Butanol là một loại rượu thuộc nhóm alcohol có công thức hóa học C4H9OH. Nó là một chất lỏng không màu có mùi cồn nhẹ. Butanol tồn tại ở bốn dạng đồng phân n-butanol, isobutanol, sec-butanol, tert-butanol. Mỗi dạng có tính chất khác nhau nhưng tất cả đều được sử dụng trong công nghiệp.
Tính chất của Butanol
Butanol có điểm sôi cao hơn ethanol dễ bay hơi. Nó ít tan trong nước nhưng hòa tan tốt trong nhiều dung môi hữu cơ. Butanol có tính chất dễ cháy có thể tạo ra lửa khi tiếp xúc với nguồn nhiệt. Điều này khiến nó được sử dụng trong nhiều ứng dụng yêu cầu sự bay hơi chậm ổn định.
Điều chế Butanol
Butanol có thể sản xuất từ quá trình lên men sinh học của nguyên liệu sinh khối hay từ quá trình tổng hợp hóa học từ dầu mỏ. Phương pháp sinh học thường sử dụng vi khuẩn để chuyển đổi đường hoặc tinh bột thành butanol. Phương pháp tổng hợp hóa học sử dụng các phản ứng hydro hóa hoặc alkyl hóa.
Ứng dụng của Butanol
- Butanol dùng làm dung môi trong sản xuất sơn, vecni, nhựa.
- Nó cũng được sử dụng trong sản xuất hóa chất với làm nhiên liệu sinh học thay thế xăng.
- Butanol còn được ứng dụng trong ngành công nghiệp dược phẩm làm chất trung gian trong sản xuất thuốc và hóa chất đặc biệt.

Những tên gọi khác của sản phẩm
BUTANOL, N-BUTANOL, CH3(CH2)3OH, C4H9OH, C4H10O, Butalcohol, 1-Butanol, Butylic alcohol, Butyl alcohol, Butyl hydrate, Butyralcohol, Butyric alcohol, 1-Hydroxybutane, n-Propylcarbinol, Butyryl alcohol, n-Butyl alcohol
Ancol c4h100 có bao nhiêu đồng phân – chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất c4h9oh
C4H10O là hợp chất hữu cơ. Công thức cấu tạo của nó có thể thay đổi. Có nhiều đồng phân khác nhau. Tổng cộng có bảy đồng phân cấu tạo. Trong đó có bốn đồng phân là ancol. Các đồng phân ancol gồm n-butanol, isobutanol, sec-butanol và tert-butanol. Các đồng phân còn lại thuộc nhóm ete. Tên gọi của các đồng phân khác nhau theo cấu trúc phân tử. Trong số các ancol, tert-butanol có nhiệt độ sôi thấp nhất. Đặc biệt phân tử càng phân nhánh, nhiệt độ sôi càng giảm.
Phản ứng giữa C4H9OH và H2SO4 ở 170°C
C4H9OH (xúc tác H2SO4, 170 độ C) -> C4H8 + H20
Phản ứng giữa C4H10O và CuO
C4H10O + CuO → C4H8O + Cu + H2O
Phản ứng đốt cháy C4H9OH với O2
C4H9OH + 6O2 → 4CO2 + 5H2O










